15 thg 1, 2018

TÌM HIỂU SMARTPHONE (KỲ 6 Tiếp)

            TÌM HIỂU SMARTPHONE (KỲ 6 - Tiếp)

       Pin Lithium Ion và Lithium Polymer trong smartphone (2)
Pin lithium polymer (gọi tắt là Pin Li-Po)
Pin Li-Po (còn gọi là ắc quy liti polime, viết tắt là Li-Po; Tên tiếng Anh: lithium-ion polymer batteries, lithium polymer batteries) Một loại ắc quy có công nghệ phát triển từ pin liti-ion, được ra đời những năm 1970, được đưa ra thị trường từ năm 1996. Về cơ bản, dung dịch điện ly muối liti không được giữ trong dung môi hữu cơ như trong pin liti-iôn thường dùng mà được giữ trong hợp chất polime thể rắn như poliacrilonitrin (polyacrylonitrile). Pin Li-Po có nhiều ưu điểm so với các loại pin liti khác, bao gồm việc dung dịch điện phân là chất rắn không có khả năng cháy (khác với dung môi hữu cơ dùng trong pin Li-Ion), có tính dẻo có thể làm hộp chứa thành lá mỏng (cán mỏng polime). Nó còn khác với pin Li-Iôn ở chỗ loại Li-Iôn phải dùng hộp cứng ép các điện cực và tấm ngăn vào từng ngăn chứa trong khi pin Li-Po không đòi hỏi áp suất bên ngoài vì điện cực dạng lá mỏng và tấm ngăn dạng lá mỏng được ép chặt vào nhau, nhờ vậy mật độ năng lượng của pin Li-Po cao hơn các loại pin Li-Ion tới 20% và gấp gần 3 lần so với pin Niken-Cađimi và pin niken hiđrua kim loại. Điện áp của Pin Li-Po thay đổi từ 2,7 V (khi phóng điện) tới khoảng 4,23 V khi đã nạp đầy. Pin Li-Po có tốc độ tự phóng điện thấp, cần mạch bảo vệ khỏi nạp quá mức bằng cách giới hạn điện áp sử dụng không quá 4,235 V cho mỗi ngăn khi dùng trong trạng thái nối nối tiếp các ngăn. Sự nạp quá mức Pin Li-Po sẽ đưa tới hiện tượng nổ hoặc/và cháy. Chính vì thế các hãng điện thoại thông minh (như CellphoneS, Thế giới di động …khi bán smartphone hường khuyên người dùng không nên nạp điện ban đêm do không kiểm soát được sự nạp quá mức có thể gây cháy nổ. Khi phóng điện qua tải phải ngắt tải trước khi điện áp hạ xuống sấp xỉ 3,0 V cho mỗi ngăn (khi nối tiếp nhiều ngăn).
     Thông thường để nạp đầy cho pin LiPo cần khoảng 1 giờ, có loại mới có thể tăng nhanh hơn thời gian nạp (tốc độ nạp khoảng 1-3 phút) đã gây ấn tượng mạnh trong ngành năng lượng điện-điện tử. Các phương án khác của pin Li-Po là tạo ra loại pin Li-Po màng mỏng có khả năng cung cấp trên 10.000 chu trình phóng nạp.
     Pin Li-Po có thể có thiết kế mỏng như một thẻ tín dụng mà vẫn giữ thời lượng pin tương đối tốt. Ngoài ra, pin Li-Po rất nhẹ và cải thiện được tính an toàn. Tuy nhiên, các loại pin này có giá thành cao hơn và có mật độ năng lượng thấp hơn pin Li-ion. 
ĐẶC TÍNH PIN LI-ION DÙNG TRONG SMARTPHONE
Kiểu : Nguồn Thứ cấp (nạp lại được)
Phản ứng hóa học : Khác nhau, tùy thuộc vào chất điện phân.
Nhiệt độ hoạt động : hiệu suất được cải thiện ở nhiệt độ thấp và cao.
Dùng cho : Điện thoại di động, máy tính di động.
Điện áp ban đầu : 3,6 & 7,2
Sức chứa : Thay đổi tùy thuộc vào pin; vượt trội so với pin lithium-ion chuẩn.
Tốc độ phóng điện : Bằng phẳng
Khả năng nạp phóng : 300 - 400 chu kỳ nạp đầy 100%
Nhiệt độ nạp : 0º C đến 60º C
Thời gian bảo quản : Mất dưới 0,1% lượng điện lưu trữ mỗi tháng.
Nhiệt độ bảo quản : -20ºC đến 60º C
Ghi chú khác
Được thiết kế để được nạp lại trong thiết bị chứ không phải trong bộ sạc bên ngoài.
Nhẹ hơn pin niken (Ni-Cd và NiMH).
Có thể được làm dưới nhiều hình dạng, có thể có dạng mỏng như một thẻ tín dụng
Pin Li-Po có giá thành cao hơn pin Li-ion nhưng mật độ năng lượng thấp hơn pin Li-ion
Sử dụng pin trong Smartphone
Pin Li-ion (Po) bị chai điện cực do nguyên tử Li bị bám vào điện cực không có khả năng ion hóa để quay trở lại dung dịch điện phân. Vòng đời của pin Li-ion theo MATTHEW SABATINI là khoảng 300 – 400 lần phóng nạp 100% (nếu nạp phóng không đến 100% điện tích đinh mức thì cộng dồn để tính một lần nạp, ví dụ hai lần phóng nạp ở mức 50% điện tích thì được coi là một lần phóng nạp 100%, vì thế có thể nạp ở mức khoảng 50% điện tích là hợp lý vì không làm pin bị quá nóng khi phóng gần hết và khi nạp gần đầy đê giữ cho pin lâu bị chai.
· Thông thường pin bị chai (khả năng phóng nạp 80% so với định mức) thì nên thay pin mới.
Để kiểm tra độ chai của pin, người ta thường dùng phần mềm iBackupBot (for iPad iPhone). http://www.icopybot.com/ibackupbot_setup.exe, (có hai phần mềm dành cho người dùng windows và Mac OS)

Tham khảo của :
1) Matthew Sabatini NGÀY 18 THÁNG 10 NĂM 2011
2) Từ điển Giáo khoa KHCN
3) Trang Web GENK
Read More

13 thg 1, 2018

TÌM HIỂU SMARTPHONE (KỲ 6)

TÌM HIỂU SMARTPHONE (KỲ 6)
Pin Lithium Ion và Lithium Polymer trong smartphone (1)

Cái mà chúng ta gọi là pin (dùng cho điện thoại, điện thoại thông minh, máy ảnh kỹ thuật số) thực chất theo thuật ngữ khoa học tiếng Việt là một bộ Ắc quy: thuật ngữ tiếng Anh gọi là nguồn điện thứ cấp Secondary (rechargeable) batteries (có thể nạp lại nhiều lần), phân biệt với loai pin sơ cấp (Primary batteries - single-use or disposable) như pin khô (pin con thỏ, con sóc chẳng hạn) dùng một lần, không có khả năng nạp lại. Thuật ngữ tiếng Anh có phân biệt như thế nhưng người Việt ta quên dịch đủ từ của nó, cứ gọi chung là “pin” mà không phân biệt khả năng nạp lại và không nạp lại thành quen, làm mất ý nghĩa vật lý của từ này.
         Khi tiếp xúc với pin điện thoại, nhiều câu hỏi được đặt ra cho người dùng mà cũng không phải ai cũng trả lời được , đó là:
Dùng thế nào để pin hoạt động được lâu dài
Pin bị chai là thế nào, sử dụng sao cho pin lâu bị chai
Nạp điện cho pin lúc nào là tốt.
Xin giới thiệu bài dưới đây sưu tầm từ nhiều tài liệu để các bạn tham khảo.
Pin Lithium-Ion (Gọi tắt là pin Li-ion)
Pin liti-iôn (lithium-ion batteries; Li-ion batteries) Một loại ắc quy thông dụng dùng cho các thiết bị điện tử loại xách tay có dùng ắc quy. Pin Li-ion có tỉ số năng lượng trên khối lượng cao, không có “hiệu ứng nhớ điện tích” (hiện tượng sunphat hóa điện cực) và tổn hao phóng điện thấp khi không sử dụng. Cơ sở khoa học của pin Li-ion đã được nhà hóa học-vật lý học nổi tiếng người Mỹ Gilbert N. Lewis (10/1875-3/1946) đề xuất từ 1912; pin Li-iôn đựơc chế tạo từ những năm đầu thập niên 1970 nhưng phải gần 20 năm sau (1991), hãng điện tử Sony mới cho ra đời dòng pin thương mại đầu tiên đủ an toàn cho sử dụng. Những nghiên cứu tiếp sau được nhóm các nhà khoa học của trường đại học bang Texas do John B. Goodenough đứng đầu đã thu được kết quả tích cực. Đặc điểm: Mật độ năng lượng 150-200 Wh/kg (540-720 kJ/kg), mật độ năng lượng thể tích: 250 - 530 Wh/l (900 tới 1900 J/cm3); Mật độ công suất 300 - 1500 W/kg ; Phản ứng hóa học đặc trưng của Li-ion như sau:
                    Li½CO2 +Li½C6 ↔ C6 + LiCoO2 
(Chỉ số ½ trong phương trình phản ứng trên chỉ có tính chất quy ước, trong thực tế nguyên tử không tự nó tách đôi). Ion thực trong phản ứng trên là LiCoO2 . Các ion liti tự thân không phải là bị ôxit hóa, mà được chuyển từ catôt tới anôt, do sự vận chuyển đó, kim loại trong catôt bị ôxi hóa hoặc bị khử tùy thuộc vào quá trình là nạp hoặc phóng điện). Pin Li-ion có điện thế hở mạch (tự phóng điện) là 3,6 V, điện thế nạp điển hình là 4,2 V. Loại pin Li-ion kiểu cũ không thể nạp nhanh và cần ít nhất 2 giờ để nạp đầy. Dòng điện nạp đầy loại mới có thể trong 45 phút hoặc ít hơn, đôi khi đạt được 90% dung lượng trong không đầy 10 phút. Cấu tạo Li-ion như sau: Cực âm (anôt) được làm bằng cabon, cực dương (catôt) làm bằng ôxit kim loại và chất điện phân là muối của liti trong dung môi hữu cơ. Dung dịch điện ly muối liti gồm muối liti thể rắn như LiPF6, LiBF4, hoặc LiClO4, và dung môi hữu cơ [Vd. ete (ether)]. Dung dịch điện ly dẫn các ion Li làm chức năng hạt mang điện giữa catôt và anôt khi pin Li-ion chuyển dòng điện tử qua mạch ngoài.

ĐẶC TÍNH PIN LI-ION DÙNG TRONG SMARTPHONE
Kiểu nguồn : Nguồn Thứ cấp
Phản ứng hóa học : Khác nhau, tùy thuộc vào chất điện phân.
Nhiệt độ hoạt động : -20º C đến 60º C (Nhiệt độ sử dụng hiệu quả thường từ 0º C đến 60º C)
Dùng cho : Điện thoại di động, máy tính laptop.
Điện áp ban đầu : 3,6 & 7,2 V
Sức chứa : Khác nhau (thường gấp hai lần năng lực của pin Ni-Cd)
Tốc độ xả : Bằng phẳng
Khả năng nạp : 300 - 400 chu kỳ nạp đầy 100%
Nhiệt độ nạp : 0º C đến 60º C
Thời gian bảo quản : Hao tổn dưới 0,1% mỗi tháng.
Nhiệt độ bảo quản : -20ºC đến 60º C
Ghi chú Khác
Được thiết kế để được nạp lại trong thiết bị chứ không phải nạp trong bộ nạp bên ngoài.
Cấu trúc hóa học của pin này hạn chế nó dưới dạng hình chữ nhật.
Nhẹ hơn pin niken (loại pin Ni-Cd và pin Niken Hydrua kim loại NiMH).
Kì sau tiếp Pin Li-Po
Read More

31 thg 12, 2017

CHÚC MỪNG NĂM MƠÍ 2018

CHÚC MỪNG NĂM MƠÍ 2018
CHÚC CÁC BẠN BLOGGER MỘT NĂM SỨC KHOẺ TUYỆT VƠÌ
KINH TÉ VỮNG VÀNG 
GIA ĐÌNH HẠNH PHÚC



Read More

25 thg 12, 2017

TÌM HIỂU SMARTPHONE (KÌ 5)

                    TÌM HIỂU SMARTPHONE (KỲ 5)
CỬ CHỈ NGÓN TAY KHI THAO TÁC VỚI SMARTPHONE

Smartphone được giới chợ búa gọi là điện thoại chạm quệt để phân biệt với điện thoai cục gạch chỉ có bấm bấm. Tuy gọi là chạm quệt nhưng thao tác ngón tay đối với điện thoại này khá đa dạng và ngày càng đa dạng khi người ta đưa trí tuệ nhân tạo (Artificial intelligence) vào loại điện thoại này.
Các cử chỉ chủ yếu của ngón tay đối với điện thoại này là:
1) Chạm vào (Touch): Chạm vào một mục một lần. Ví dụ: chạm để chọn một tùy chọn hoặc mở một ứng dụng.
2) Chạm đúp (Double touch): Chạm vào vùng mục tiêu của màn hình hai lần liên tục. Ví dụ: chạm đúp vào một hình ảnh ở chế độ toàn màn hình để phóng to hoặc thu nhỏ.
3) Chạm và giữ (Touch and hold): Chạm và giữ khu vực đinh thao tác của màn hình trong ít nhất 2 giây. Ví dụ: chạm và giữ một vùng trống trên màn hình chính để truy cập trình chỉnh sửa màn hình chính.
4) Vuốt (Swipe Swype): Vuốt ngón tay của bạn trên màn hình. Ví dụ: vuốt Khung Thông báo sang trái hoặc phải trên màn hình thông báo để loại bỏ thông báo đó. Vuốt theo chiều dọc hoặc theo chiều ngang để đi đến màn hình chính khác, cuộn tài liệu lên xuống và v.v...
5) Kéo (Drag): Chạm và giữ một biểu tượng, sau đó di chuyển nó đến vị trí khác. Ví dụ: sử dụng cử chỉ này để sắp xếp lại biểu tượng ứng dụng và tiện ích con trên màn hình chính, kéo biểu tượng ứng dụng không cần dùng nữa cho vào sọt rác để gỡ bỏ ứng dụng đó khỏi điện thoại của ta.
6) Xoạc rộng hai ngón tay ra (Spread fingers apart): Trượt hai ngón tay trên màn hình cho xa nhau ra. Ví dụ: Xoạc rộng hai ngón tay ra để phóng to ảnh hoặc trang web.
7) Co hai ngón tay vào gần nhau (Pinch fingers together): Co hai ngón tay lại với nhau trên màn hình để thu nhỏ hình ảnh hoặc trang (web).
8) Gõ (Knock) Dùng khớp ngón tay gõ lên màn hình để mở khóa màn hình (Windows phone) hoặc để chụp ảnh màn hình
9) Gõ và quệt (Knock và Swipe) Gõ và quệt khớp ngón tay để chụp ảnh một phần màn hình.
10) Gõ khớp 2 ngón tay (Knock 2 fingers) để quay phim màn hình (Huawei nova 2i).
Xem hình cử chỉ ngón tay khi dùng điện thoại


Read More

23 thg 12, 2017

TÌM HIỂU VỀ SMARTPHONE (kì 4)

      SỬ DỤNG DROPZONE TRÊN EMUI 5.0X 

Trên điện thoại của Hãng Huawei (Huawei và Honor) có một thuật ngữ rất khó hiểu, đó là Dropzone.
Dropzone là một từ tiếng Anh có nghĩa thông dụng là vùng đổ bộ, vùng thả dù. Trong smartphone Android được tạm dịch là vùng thả thông báo, gọi tắt là vùng thả. (Hãng Huawei trong hướng dẫn của mình gọi nó là thùng thả nhưng tôi không thấy thùng nào nên tạm dịch là vùng thả thông báo). 
Các điện thoại thông minh android thường có hiện tượng xuất hiện các thông báo (của các ứng dụng có khả năng gửi thông báo) một cách lộn xộn, vô tổ chức vào màn hình thông báo khiến người dùng nhìn vào màn hình này bối rối không biết xử lý các thông báo và các quả bóng thông báo thế nào cho hợp lý. Ví dụ ở Messenger có một quả bóng thông báo với số 2, ở Zalo có quả bóng thông báo có số 1... xuất hiện ở các "trang" biểu tượng khác nhau, rồi trên màn hình thông báo dù chưa mở khóa màn hình cũng thấy các thanh thông báo hiện lên lung tung)....
Để giải quyết vấn đề này, điện thoại Huawei chạy phần mềm Emotion UI 4.1 trở lên có tính năng QUẢN LÝ VÙNG THẢ THÔNG BÁO (Dropzone Management).
Tính năng này giúp bạn giữ màn hình thông báo khỏi lộn xộn và vô tổ chức. Nó cũng cho phép bạn quản lý được biểu tượng nổi hoặc bong bóng xuất hiện trên màn hình của bạn bất cứ khi nào một thông báo mới xuất hiện theo ý thích của mình.
Ví dụ: Ứng dụng Messenger bật lên một bong bóng thông báo ai đó gửi thông báo 
(hoặc gọi điện) cho bạn . Bạn có thể chọn tắt hoặc bật thông báo trên màn hình thông báo cho mỗi ứng dụng riêng lẻ và giữ những thông báo riêng khỏi con mắt tò mò.
Thiết lập Quản lý Vùng thả (thông báo) bằng cách làm theo hai bước đơn giản dưới đây:
Bước 1: Chuyển đến Quản lý điện thoại và chọn tùy chọn Quản lý Vùng thả (thông báo).
Hình 1 Phím mở ứng dụng Quản lý Vùng thả thông báo (dropzone management) nằm ở màn hình thứ hai của ứng dụng Quản lý điện thoại  (có nửa khung đỏ trong hình 1)

Bước 2: Quản lý Vùng thả (thông báo - Dropzone) chứa các tùy chọn cho tất cả các ứng dụng có thể gửi thông báo. Khi tắt ứng dụng Quản lý Vùng thả thông báo (kéo nút của chuyển mạch tương ứng sang trái bằng cách gõ vào dòng chữ tên ứng dụng), biểu tượng thông báo trên màn hình thông báo và bong bóng thông báo sẽ không xuất hiện trên màn hình thông báo và bên biểu tượng ứng dụng nữa, ngay cả khi màn hình smartphone đang mở.
Hình 2 Khi mở Vùng thả thông báo (núm tròn của chuyển mạch chuyển sang phải), các biểu tượng thông báo và bong bóng thông báo sẽ xuất hiện trên màn hình smartphone (nếu bạn không tắt các ứng dụng).
Một điều cần lưu ý là nhiều người để tiết kiệm pin không cho phép các ứng dụng chạy ngầm khi tắt màn hình, khi đó các tin nhắn cũng bị chặn lại và dù có mở ứng dụng vùng thả thông báo thì trên màn hình cũng không có biểu tượng thông báo cho đến khi bạn mở ứng dụng để xem các thông báo nếu có. 

Read More

16 thg 12, 2017

TÌM HIỂU VỀ SMARTPHONE (3)

MÃ QR ? LÀM THẾ NÀO?

         Mã QR đã trở thành phổ biến trên thế giới và ngay ở Việt Nam: Đại hội đoàn TNCS HCM họp tại HN vừa qua có một tình tiết thú vị: Các đại biểu vào hội trường họp phải qua quét mã QR. Vậy mã QR là gì và làm thế nào để tạo và đọc được nó?
       Theo Wikipedia: Mã QR một mã ma trận (hay mã vạch hai chiều) được phát triển bởi công ty Denso Wave (Nhật Bản) vào năm 1994. Chữ "QR" xuất phát từ "Quick Response", trong tiếng Anh có nghĩa là đáp ứng nhanh, vì người tạo ra nó có ý định cho phép mã được giải mã ở tốc độ cao. Các mã QR là loại mã hai chiều thông dụng nhất ở Nhật Bản và gần đây người Trung Quốc thường sử dụng việc quét mã QR trong mua sắm hàng ngày. Mã QR cũng được thêm vào danh thiếp, làm đơn giản đi rất nhiều việc nhập dữ kiện cá nhân của người mới quen vào sổ địa chỉ trên điện thoại di động.

Khả năng lưu trữ dữ liệu mã QR

Số đơn thuần Tối đa 7.089 ký tự

Số và chữ cái Tối đa 4.296 ký tự
Số nhị phân (8 bit) Tối đa 2.953 byte
Chữ Nhật (Kanji/Kana) Tối đa 1.817 ký tự
Để hình dung ra 1000 ký tự có bao nhiêu chữ các bạn hãy xem toàn bộ chữ trong bài viết này chứa khoảng 1700 ký tự và thấy được khả năng mã hóa một văn bản của mã QR là thế nào. Nhưng đây mới là khả năng tối đa. Ứng dụng Barcode Generator mà tôi dùng chỉ cho phép mã hóa tối đa 1000 ký tự thôi đấy.

      Trong các điện thoại thông minh thường được cài sẵn phần mềm quét mã QR và tạo mã QR từ địa chỉ liên hệ. (Ứng dụng Zalo cũng có phần quét mã địa chỉ để tạo QR gửi cho bạn bè và quét giải mã QR khi nhận được từ bạn bè gửi đến). 
       Để sử dụng rộng rãi mã QR sang lĩnh vực khác, có thể tải các ứng dụng từ Appstore (iphone) hoặc Google Play (Android) Windows Store (Windows Phone). Vì có rất nhiều ứng dụng loại này trong các store, khi chọn ứng dụng tải xuống người dùng chú ý chọn ứng dụng vừa quét được mã QR vừa tạo được QR có dùng tiếng Việt, ví dụ tôi đã tải ứng dụng Barcode Genarator của Google play và thấy rất hữu dụng
Hình Minh họa :

1) Mã QR thông báo các URL trong Wikipedia. Khi giải mã các loại mã QR có URL cần lưu ý: đừng mở các trang web này ngay vì có thể chứa mã độc hại gài vào. Ở máy Huawei khi quét các mã có URL thường có lời cảnh báo về mức độ an toàn của các URL quét được để người dùng cảnh giác.

2) mã vạch được Barcode Generator tạo ra (dòng chữ số 25081953) 
3) Mã QR tạo ra từ dòng chữ ....
 Mời đồng bào thử nghiệm làm và làm quen với công nghệ mới này.
Read More

12 thg 12, 2017

TÌM HIỂU VỀ SMARTPHONE (1 & 2)

NHỮNG ĐIỀU MỌI NGƯỜI BIẾT MÀ MÌNH KHÔNG BIẾT (1)
A. SIM ĐIỆN THOẠI
.
1. SIM
SIM là chữ viết tắt của cụm từ tiếng Anh Subscriber identity module (Modul nhận dạng thuê bao). SIM là một bộ phận quan trọng của mạng GSM (Mạng 2G), còn được gọi là thẻ SIM. SIM là 1 thẻ nhỏ chứa một vị mạch nhớ dùng lượng thấp, được gắn vào máy di động, để lưu thông tin thuê bao và danh bạ điện thoại. Các thông tin trên thẻ SIM vẫn được lưu giữ trên thẻ này khi đổi máy điện thoại.
Do khả năng lưu trữ của sim còn thấp nên địa chỉ lưu giữ trên sim chỉ lưu được 5 đến 6 chữ cái tên người, do đó khi chuyển SIM và địa chỉ danh bạ sang máy khác nếu dùng bộ nhớ ở SIM nhiều người có tên dài nhiều chữ cái sẽ bị ngắt bớt trở thành vô nghĩa (ví dụ Nguyễn Hà chỉ còn Nguyê). Để chuyển danh bạ có độ chính xác cao người ta phải lưu danh bạ ấy vào trang mạng của Google hoặc Microsoft hay Apple Cloud...), cũng có thể chuyển Thông tin danh bạ thành mã QR và chuyển mã này Cho bạn bè hoặc chuyển sang máy khác cùng một người dùng.
Người dùng cũng có thể thay đổi nhà cung cấp khác, nếu đổi thẻ SIM.
Một số rất ít nhà cung cấp dịch vụ mạng ngăn cản việc chuyển mạng , chỉ cho phép 1 máy dùng 1 SIM (của họ) Không cho dùng sim khác không do họ sản xuất, được gọi là tình trạng Khóa SIM. Ở Australia, Bắc Mỹ và châu Âu, một số nhà khai thác mạng viễn thông tiến hành khóa máy di động họ bán. Lý do là giá của các máy này được những nhà cung cấp đó tài trợ, và họ không muốn người dùng mua máy đó để xài cho hãng khác. Số được khóa theo máy di động là số Nhận dạng máy di động quốc tế IMEI (International Mobile Equipment Identity), chứ không phải số thuê bao. Ở một số nước như Bangladesh, Belgium, Costa Rica, India, Indonesia, Malaysia, Pakistan (cả ở Việt Nam nữa) tất cả các máy di động đều được bỏ khóa. Các máy điện thoại iPhone bị khóa sim mua ở Mỹ hoặc các nước Tây Âu thường có giá thấp hơn giá bán máy quốc tế do đó đưa về Việt Nam có lời hơn nhưng lại vướng chuyện không lắp được sim của các nhà mạng Việt Nam . Để bẻ khóa máy bị khóa sim, người ta tạo ra các SIM ghép, gọi là sim thần thánh. Một sim ghép thường gồm SIM của Nước bán máy ghép với 1 SIM của nhà mạng Việt Nam. Apple đã hai lần khóa máy iPhone, nhiều người mua máy khóa SIM chết dở vì không thông tin được .



2. Tại sao 2 SIM
IPhone lần đầu ra mắt chỉ có một SIM, đã “bán mình” cho một hãng truyền thông để được hỗ trợ giá. Hãng này không muốn người dùng đem iPhone được trợ giá dùng cho mạng truyền thông khác khác nên đã khóa sim của các máy này. iPhone sau này cũng chỉ có một SIM. Các hãng điện thoại ra sau để cạnh tranh với iPhone đã sản xuất ra điện thoại có thể gắn được 2 sim. Sử dụng SIM của hãng truyền thông này gọi sang máy của mạng truyền thông hãng khác làm cho giá tiền mỗi phút gọi tăng lên từ 1,5 đến 2 lần gọi trong cùng một mạng với thẻ SIM đã gắn trong máy, vì thế mới có chuyện gọi nôi mạng và ngoại mạng đơn giá thông thoại khác nhau. Sử dụng 2 SIM có cái lợi được chọn nhà mạng khi gọi điện thoại, nhờ đó mà giảm giá thành cuộc gọi vì không phải chịu phí chuyển mạng. Ví dụ máy mình định gọi là Viettel, sẽ dùng sim Viettel để gọi, giá tiền sẽ thấp hơn nếu gọi bằng sim Vinaphone vì nếu dùng Sim Vinaphone gọi sang mạng Viettel thì cuộc gọi của mình phải nuôi cả hai nhà mạng. Để dùng hiệu quả máy 2 SIM, người dùng phải biết được số điện thoại của bạn mình thuộc mạng nào để chọn nhà mạng khi gọi cho chính xác
Các mạng Điện thoại ở Việt Nam được phân biệt bằng các đầu số như sau:
Vinaphone 091xxx, 094xxx 0123xxx 0124xx, 0125xx, 0127xx, 0129xx
Mobiphone 090xx, 093xxx, 0121xx, 0122 xx, 0126xx, 0128xx
Việt Nam mobile (VnMobile) 092xx
SPhone 095xx
Viettel 096xx, 097xx, 098xx, 0162xx, 0163xx, 0164xx, 0165xx, 0166xx, 0167xx, 0168xx, 0169xx
Gmobile 099xx
Có một đầu số đặc biệt 088xx gồm nhiều nhà mạng đăng ký, thường là các số của các đại gia “mê tín’’ vì nó gồm hai số 8 đọc kiểu tiếng Tàu nhái là phát phát (phát tài phát lộc phát nhiều thứ) nhưng bí thư thành ủy TP Hồ Chí Minh là Đinh La Thăng đã dùng đầu số này mà chỉ thấy "phát" vào vòng lao lý nên chớ có tin nhảm mất tiền mua sim VIP mà chẳng lợi lộc gì.
Các số liệu này được sưu tập khá công phu các bạn nên ghi nhớ hoặc nếu đầu đã hơi bị Cuchuoilization thì ghi lại nhé để sử dụng lâu dài, Chúc các bạn thành công.



Read More