Cup AFC U23 2018
NĂM BÀN THẮNG TUYỆT VỜI CỦA NGUYỄN QUANG HẢI24 thg 1, 2018
15 thg 1, 2018
TÌM HIỂU SMARTPHONE (KỲ 6 Tiếp)
TÌM HIỂU SMARTPHONE (KỲ 6 - Tiếp)
Pin Lithium Ion và Lithium Polymer trong smartphone (2)
Pin lithium polymer (gọi tắt là Pin Li-Po)
Pin Li-Po (còn gọi là ắc quy liti polime, viết tắt là Li-Po; Tên tiếng Anh: lithium-ion polymer batteries, lithium polymer batteries) Một loại ắc quy có công nghệ phát triển từ pin liti-ion, được ra đời những năm 1970, được đưa ra thị trường từ năm 1996. Về cơ bản, dung dịch điện ly muối liti không được giữ trong dung môi hữu cơ như trong pin liti-iôn thường dùng mà được giữ trong hợp chất polime thể rắn như poliacrilonitrin (polyacrylonitrile). Pin Li-Po có nhiều ưu điểm so với các loại pin liti khác, bao gồm việc dung dịch điện phân là chất rắn không có khả năng cháy (khác với dung môi hữu cơ dùng trong pin Li-Ion), có tính dẻo có thể làm hộp chứa
Read More
13 thg 1, 2018
TÌM HIỂU SMARTPHONE (KỲ 6)
TÌM HIỂU SMARTPHONE (KỲ 6)
Cái mà chúng ta gọi là pin (dùng cho điện thoại, điện thoại thông minh, máy ảnh kỹ thuật số) thực chất theo thuật ngữ khoa học tiếng Việt là một bộ Ắc quy: thuật ngữ tiếng Anh gọi là nguồn điện thứ cấp Secondary (rechargeable) batteries (có thể nạp lại nhiều lần), phân biệt với loai pin sơ cấp (Primary batteries - single-use or disposable) như pin khô (pin con thỏ, con sóc chẳng hạn) dùng một lần, không có khả năng nạp lại. Thuật ngữ tiếng Anh có phân biệt như thế nhưng người Việt ta quên dịch đủ từ của nó, cứ gọi chung là “pin” mà không phân biệt khả năng nạp lại và không nạp lại thành quen, làm mất ý nghĩa vật lý của từ này.
Read More
Pin Lithium Ion và Lithium Polymer trong smartphone (1)
31 thg 12, 2017
CHÚC MỪNG NĂM MƠÍ 2018
CHÚC MỪNG NĂM MƠÍ 2018
CHÚC CÁC BẠN BLOGGER MỘT NĂM SỨC KHOẺ TUYỆT VƠÌ
KINH TÉ VỮNG VÀNG
GIA ĐÌNH HẠNH PHÚC
Read More
CHÚC CÁC BẠN BLOGGER MỘT NĂM SỨC KHOẺ TUYỆT VƠÌ
KINH TÉ VỮNG VÀNG
GIA ĐÌNH HẠNH PHÚC
Read More
25 thg 12, 2017
TÌM HIỂU SMARTPHONE (KÌ 5)
TÌM HIỂU SMARTPHONE (KỲ 5)
CỬ CHỈ NGÓN TAY KHI THAO TÁC VỚI SMARTPHONE
CỬ CHỈ NGÓN TAY KHI THAO TÁC VỚI SMARTPHONE
Smartphone được giới chợ búa gọi là điện thoại chạm quệt để phân biệt với điện thoai cục gạch chỉ có bấm bấm. Tuy gọi là chạm quệt nhưng thao tác ngón tay đối với điện thoại này khá đa dạng và ngày càng đa dạng khi người ta đưa trí tuệ nhân tạo (Artificial intelligence) vào loại điện thoại này.
Các cử chỉ chủ yếu của ngón tay đối với điện thoại này là:
1) Chạm vào (Touch): Chạm vào một mục một lần. Ví dụ: chạm để chọn một tùy chọn hoặc mở một ứng dụng.
2) Chạm đúp (Double touch): Chạm vào vùng mục tiêu của màn hình hai lần liên tục. Ví dụ: chạm đúp vào một hình ảnh ở chế độ toàn màn hình để phóng to hoặc thu nhỏ.
3) Chạm và giữ (Touch and hold): Chạm và giữ khu vực đinh thao tác của màn hình trong ít nhất 2 giây. Ví dụ: chạm và giữ một vùng trống trên màn hình chính để truy cập trình chỉnh sửa màn hình chính.
4) Vuốt (Swipe Swype): Vuốt ngón tay của bạn trên màn hình. Ví dụ: vuốt Khung Thông báo sang trái hoặc phải trên màn hình thông báo để loại bỏ thông báo đó. Vuốt theo chiều dọc hoặc theo chiều ngang để đi đến màn hình chính khác, cuộn tài liệu lên xuống và v.v...
5) Kéo (Drag): Chạm và giữ một biểu tượng, sau đó di chuyển nó đến vị trí khác. Ví dụ: sử dụng cử chỉ này để sắp xếp lại biểu tượng ứng dụng và tiện ích con trên màn hình chính, kéo biểu tượng ứng dụng không cần dùng nữa cho vào sọt rác để gỡ bỏ ứng dụng đó khỏi điện thoại của ta.
6) Xoạc rộng hai ngón tay ra (Spread fingers apart): Trượt hai ngón tay trên màn hình cho xa nhau ra. Ví dụ: Xoạc rộng hai ngón tay ra để phóng to ảnh hoặc trang web.
7) Co hai ngón tay vào gần nhau (Pinch fingers together): Co hai ngón tay lại với nhau trên màn hình để thu nhỏ hình ảnh hoặc trang (web).
8) Gõ (Knock) Dùng khớp ngón tay gõ lên màn hình để mở khóa màn hình (Windows phone) hoặc để chụp ảnh màn hình
9) Gõ và quệt (Knock và Swipe) Gõ và quệt khớp ngón tay để chụp ảnh một phần màn hình.
10) Gõ khớp 2 ngón tay (Knock 2 fingers) để quay phim màn hình (Huawei nova 2i).
Xem hình cử chỉ ngón tay khi dùng điện thoại
Read More
Các cử chỉ chủ yếu của ngón tay đối với điện thoại này là:
1) Chạm vào (Touch): Chạm vào một mục một lần. Ví dụ: chạm để chọn một tùy chọn hoặc mở một ứng dụng.
2) Chạm đúp (Double touch): Chạm vào vùng mục tiêu của màn hình hai lần liên tục. Ví dụ: chạm đúp vào một hình ảnh ở chế độ toàn màn hình để phóng to hoặc thu nhỏ.
3) Chạm và giữ (Touch and hold): Chạm và giữ khu vực đinh thao tác của màn hình trong ít nhất 2 giây. Ví dụ: chạm và giữ một vùng trống trên màn hình chính để truy cập trình chỉnh sửa màn hình chính.
4) Vuốt (Swipe Swype): Vuốt ngón tay của bạn trên màn hình. Ví dụ: vuốt Khung Thông báo sang trái hoặc phải trên màn hình thông báo để loại bỏ thông báo đó. Vuốt theo chiều dọc hoặc theo chiều ngang để đi đến màn hình chính khác, cuộn tài liệu lên xuống và v.v...
5) Kéo (Drag): Chạm và giữ một biểu tượng, sau đó di chuyển nó đến vị trí khác. Ví dụ: sử dụng cử chỉ này để sắp xếp lại biểu tượng ứng dụng và tiện ích con trên màn hình chính, kéo biểu tượng ứng dụng không cần dùng nữa cho vào sọt rác để gỡ bỏ ứng dụng đó khỏi điện thoại của ta.
6) Xoạc rộng hai ngón tay ra (Spread fingers apart): Trượt hai ngón tay trên màn hình cho xa nhau ra. Ví dụ: Xoạc rộng hai ngón tay ra để phóng to ảnh hoặc trang web.
7) Co hai ngón tay vào gần nhau (Pinch fingers together): Co hai ngón tay lại với nhau trên màn hình để thu nhỏ hình ảnh hoặc trang (web).
8) Gõ (Knock) Dùng khớp ngón tay gõ lên màn hình để mở khóa màn hình (Windows phone) hoặc để chụp ảnh màn hình
9) Gõ và quệt (Knock và Swipe) Gõ và quệt khớp ngón tay để chụp ảnh một phần màn hình.
10) Gõ khớp 2 ngón tay (Knock 2 fingers) để quay phim màn hình (Huawei nova 2i).
Xem hình cử chỉ ngón tay khi dùng điện thoại
23 thg 12, 2017
TÌM HIỂU VỀ SMARTPHONE (kì 4)
SỬ DỤNG DROPZONE TRÊN EMUI 5.0X
Trên điện thoại của Hãng Huawei (Huawei và Honor) có một thuật ngữ rất khó hiểu, đó là Dropzone.
Read More
Trên điện thoại của Hãng Huawei (Huawei và Honor) có một thuật ngữ rất khó hiểu, đó là Dropzone.
Dropzone là một từ tiếng Anh có nghĩa thông dụng là vùng đổ bộ, vùng thả dù. Trong smartphone Android được tạm dịch là vùng thả thông báo, gọi tắt là vùng thả. (Hãng Huawei trong hướng dẫn của mình gọi nó là thùng thả nhưng tôi không thấy thùng nào nên tạm dịch là vùng thả thông báo).
Bước 2: Quản lý Vùng thả (thông báo - Dropzone) chứa các tùy chọn cho tất cả các ứng dụng có thể gửi thông báo. Khi tắt ứng dụng Quản lý Vùng thả thông báo (kéo nút của chuyển mạch tương ứng sang trái bằng cách gõ vào dòng chữ tên ứng dụng), biểu tượng thông báo trên màn hình thông báo và bong bóng thông báo sẽ không xuất hiện trên màn hình thông báo và bên biểu tượng ứng dụng nữa, ngay cả khi màn hình smartphone đang mở.
Các điện thoại thông minh android thường có hiện tượng xuất hiện các thông báo (của các ứng dụng có khả năng gửi thông báo) một cách lộn xộn, vô tổ chức vào màn hình thông báo khiến người dùng nhìn vào màn hình này bối rối không biết xử lý các thông báo và các quả bóng thông báo thế nào cho hợp lý. Ví dụ ở Messenger có một quả bóng thông báo với số 2, ở Zalo có quả bóng thông báo có số 1... xuất hiện ở các "trang" biểu tượng khác nhau, rồi trên màn hình thông báo dù chưa mở khóa màn hình cũng thấy các thanh thông báo hiện lên lung tung)....
Để giải quyết vấn đề này, điện thoại Huawei chạy phần mềm Emotion UI 4.1 trở lên có tính năng QUẢN LÝ VÙNG THẢ THÔNG BÁO (Dropzone Management).
Tính năng này giúp bạn giữ màn hình thông báo khỏi lộn xộn và vô tổ chức. Nó cũng cho phép bạn quản lý được biểu tượng nổi hoặc bong bóng xuất hiện trên màn hình của bạn bất cứ khi nào một thông báo mới xuất hiện theo ý thích của mình.
Ví dụ: Ứng dụng Messenger bật lên một bong bóng thông báo ai đó gửi thông báo (hoặc gọi điện) cho bạn . Bạn có thể chọn tắt hoặc bật thông báo trên màn hình thông báo cho mỗi ứng dụng riêng lẻ và giữ những thông báo riêng khỏi con mắt tò mò.
Để giải quyết vấn đề này, điện thoại Huawei chạy phần mềm Emotion UI 4.1 trở lên có tính năng QUẢN LÝ VÙNG THẢ THÔNG BÁO (Dropzone Management).
Tính năng này giúp bạn giữ màn hình thông báo khỏi lộn xộn và vô tổ chức. Nó cũng cho phép bạn quản lý được biểu tượng nổi hoặc bong bóng xuất hiện trên màn hình của bạn bất cứ khi nào một thông báo mới xuất hiện theo ý thích của mình.
Ví dụ: Ứng dụng Messenger bật lên một bong bóng thông báo ai đó gửi thông báo (hoặc gọi điện) cho bạn . Bạn có thể chọn tắt hoặc bật thông báo trên màn hình thông báo cho mỗi ứng dụng riêng lẻ và giữ những thông báo riêng khỏi con mắt tò mò.
Thiết lập Quản lý Vùng thả (thông báo) bằng cách làm theo hai bước đơn giản dưới đây:
Bước 1: Chuyển đến Quản lý điện thoại và chọn tùy chọn Quản lý Vùng thả (thông báo).
Bước 1: Chuyển đến Quản lý điện thoại và chọn tùy chọn Quản lý Vùng thả (thông báo).
Hình 1 Phím mở ứng dụng Quản lý Vùng thả thông báo (dropzone management) nằm ở màn hình thứ hai của ứng dụng Quản lý điện thoại (có nửa khung đỏ trong hình 1)
Bước 2: Quản lý Vùng thả (thông báo - Dropzone) chứa các tùy chọn cho tất cả các ứng dụng có thể gửi thông báo. Khi tắt ứng dụng Quản lý Vùng thả thông báo (kéo nút của chuyển mạch tương ứng sang trái bằng cách gõ vào dòng chữ tên ứng dụng), biểu tượng thông báo trên màn hình thông báo và bong bóng thông báo sẽ không xuất hiện trên màn hình thông báo và bên biểu tượng ứng dụng nữa, ngay cả khi màn hình smartphone đang mở.
Hình 2 Khi mở Vùng thả thông báo (núm tròn của chuyển mạch chuyển sang phải), các biểu tượng thông báo và bong bóng thông báo sẽ xuất hiện trên màn hình smartphone (nếu bạn không tắt các ứng dụng).
Một điều cần lưu ý là nhiều người để tiết kiệm pin không cho phép các ứng dụng chạy ngầm khi tắt màn hình, khi đó các tin nhắn cũng bị chặn lại và dù có mở ứng dụng vùng thả thông báo thì trên màn hình cũng không có biểu tượng thông báo cho đến khi bạn mở ứng dụng để xem các thông báo nếu có.
16 thg 12, 2017
TÌM HIỂU VỀ SMARTPHONE (3)
MÃ QR ? LÀM THẾ NÀO?
Mã QR đã trở thành phổ biến trên thế giới và ngay ở Việt Nam: Đại hội đoàn TNCS HCM họp tại HN vừa qua có một tình tiết thú vị: Các đại biểu vào hội trường họp phải qua quét mã QR. Vậy mã QR là gì và làm thế nào để tạo và đọc được nó?
Theo Wikipedia: Mã QR một mã ma trận (hay mã vạch hai chiều) được phát triển bởi công ty Denso Wave (Nhật Bản) vào năm 1994. Chữ "QR" xuất phát từ "Quick Response", trong tiếng Anh có nghĩa là đáp ứng nhanh, vì người tạo ra nó có ý định cho phép mã được giải mã ở tốc độ cao. Các mã QR là loại mã hai chiều thông dụng nhất ở Nhật Bản và gần đây người Trung Quốc thường sử dụng việc quét mã QR trong mua sắm hàng ngày. Mã QR cũng được thêm vào danh thiếp, làm đơn giản đi rất nhiều việc nhập dữ kiện cá nhân của người mới quen vào sổ địa chỉ trên điện thoại di động.
Khả năng lưu trữ dữ liệu mã QR
Số đơn thuần Tối đa 7.089 ký tự
Số và chữ cái Tối đa 4.296 ký tự
Số nhị phân (8 bit) Tối đa 2.953 byte
Chữ Nhật (Kanji/Kana) Tối đa 1.817 ký tự
Để hình dung ra 1000 ký tự có bao nhiêu chữ các bạn hãy xem toàn bộ chữ trong bài viết này chứa khoảng 1700 ký tự và thấy được khả năng mã hóa một văn bản của mã QR là thế nào. Nhưng đây mới là khả năng tối đa. Ứng dụng Barcode Generator mà tôi dùng chỉ cho phép mã hóa tối đa 1000 ký tự thôi đấy.
Trong các điện thoại thông minh thường được cài sẵn phần mềm quét mã QR và tạo mã QR từ địa chỉ liên hệ. (Ứng dụng Zalo cũng có phần quét mã địa chỉ để tạo QR gửi cho bạn bè và quét giải mã QR khi nhận được từ bạn bè gửi đến).
Để sử dụng rộng rãi mã QR sang lĩnh vực khác, có thể tải các ứng dụng từ Appstore (iphone) hoặc Google Play (Android) Windows Store (Windows Phone). Vì có rất nhiều ứng dụng loại này trong các store, khi chọn ứng dụng tải xuống người dùng chú ý chọn ứng dụng vừa quét được mã QR vừa tạo được QR có dùng tiếng Việt, ví dụ tôi đã tải ứng dụng Barcode Genarator của Google play và thấy rất hữu dụng
Hình Minh họa :
1) Mã QR thông báo các URL trong Wikipedia. Khi giải mã các loại mã QR có URL cần lưu ý: đừng mở các trang web này ngay vì có thể chứa mã độc hại gài vào. Ở máy Huawei khi quét các mã có URL thường có lời cảnh báo về mức độ an toàn của các URL quét được để người dùng cảnh giác.
2) mã vạch được Barcode Generator tạo ra (dòng chữ số 25081953)
3) Mã QR tạo ra từ dòng chữ ....
Đăng ký:
Bài đăng (Atom)




